Sổ tay hữu ích của Nano bạc

DÙNG TRONG 30 GIÂY

Chọn đúng đường dùng

Nano Bạc chỉ có ích khi đến đúng ổ khuẩn

VAI TRÒ  Hạ áp lực vi khuẩn trong nước; giảm khuẩn bám trên mang, da, vỏ, chân, vòi; hỗ trợ đường ruột khi vật nuôi còn ăn.

TẠT
Dùng khi: Áp lực khuẩn trong nước hoặc toàn ao; không gom được vật nuôi.
LIỀU: 1 L/1.500-2.000 m³. Pha loãng khoảng 1:20 rồi tạt đều.

TẮM NHẸ
Dùng khi: Tổn thương ngoài; gom được vật nuôi vào bể riêng.
LIỀU: 1 L/500-1.000 m³. Sục khí và quan sát liên tục.

TẮM TĂNG CƯỜNG
Dùng khi: Bệnh ngoài thân nặng; bể riêng; đã thử dung nạp nhóm nhỏ.
LIỀU: 1 L/50 m³, khởi đầu 15 phút. Chỉ kéo dài khi phản xạ bình thường.

Đường dùng tại chỗ và đường ăn

PHUN 1%
Dùng khi: Ốc, ếch hoặc đối tượng thao tác ngoài nước theo đúng hướng dẫn nhãn.
LIỀU: Pha 1% với nước sạch; phun ướt đều vùng tổn thương và luôn giữ ẩm.

CHO ĂN
Dùng khi: Bệnh mới, còn ăn; phân hoặc ruột bất thường; nghi khuẩn bên trong.
LIỀU: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; áo bám và làm vừa đủ một cữ.

TRƯỚC KHI DÙNG  Đo đúng thể tích nước; duy trì quạt/sục khí; giảm thức ăn thừa và cặn. Không pha chung một bồn với vi sinh hoặc chất oxy hóa.

GIỚI HẠN  Không dùng làm chính cho virus, khí độc, ký sinh trùng, nấm đã xác định hoặc ca đã vào gan-thận-máu/bỏ ăn.

Sổ tay hữu ích của Nano bạc
Sổ tay hữu ích của Nano bạc

CHỌN THEO MỨC BỆNH

Nhìn dấu hiệu – chọn hành động

0 • MÔI TRƯỜNG  Giảm ăn sau mưa; DO/pH/độ mặn biến động; chưa loét/xuất huyết. Sửa nước và oxy trước.

1 • NGOÀI THÂN  Mang, da, vỏ, vòi hoặc chi tổn thương khu trú; còn ăn. Gom được thì tắm/phun; không gom được thì làm sạch nước rồi tạt.

2 • NGOÀI + RUỘT  Tổn thương ngoài kèm phân/ruột bất thường; giảm ăn nhẹ. Xử lý ngoài + trộn ăn Nano Bạc; chỉ chọn một thảo dược chuẩn hóa.

3 • TOÀN THÂN  Xuất huyết lan, loét sâu, bụng trướng, bơi bất thường, chết tăng. Lấy mẫu; thuốc thú y được phép là chính nếu còn ăn.

4 • BỎ ĂN  Bỏ ăn rõ hoặc chết tăng nhanh. Chẩn đoán khẩn; không tiếp tục chỉ tăng thuốc trộn ăn.

MỤC LỤC CHẠM

Chọn vật nuôi

Chạm vào tên vật nuôi để mở đúng nhóm phác đồ

TÔM THẺ / TÔM SÚ – NƯỚC VÀ NGOÀI THÂN
Áp lực Vibrio / nước phát sáng – tôm vẫn ăn • Bẩn mang-vỏ, đốm bẩn hoặc vết thương sau lột

TÔM THẺ / TÔM SÚ – PHÂN TRẮNG, RUỘT BẤT THƯỜNG
Phân trắng / ruột đứt khúc – tôm còn ăn

ỐC HƯƠNG – SƯNG VÒI, ỐNG LỒI
Sưng vòi / ống lồi giai đoạn sớm

ỐC HƯƠNG – LOÉT MÔ MỀM VÀ ĐƯỜNG RUỘT
Loét chân/mô mềm, nhiều nhớt, yếu bám • Phân/đường ruột bất thường – ốc vẫn bắt mồi

CÁ BASA / CÁ TRA
Xuất huyết-loét thân, rụng vây – cá còn ăn • Gan thận mủ / nghi Edwardsiella

CÁ TRẮM
Viêm ruột do khuẩn – còn bắt mồi • Thối mang-loét da / rụng vây

ỐC NƯỚC NGỌT
Sưng mô mềm, nhiều nhớt, yếu bám – còn ăn • Phân/ruột bất thường – ốc vẫn ăn

CÁ CHUỐI / CÁ LÓC
Lở loét bờ đỏ – còn ăn, chưa nghi nấm nước là… • Thối mang-rụng vây / nhiều nhớt

CHẠCH
Đỏ thân-loét nông / rách vây • Mang nhiều nhớt / thối mang

LƯƠN
Đỏ vây-xuất huyết khu trú / loét da • Viêm ruột-phân bất thường, còn ăn

ẾCH
Đỏ chân-loét da giai đoạn còn ăn • Sình bụng-viêm ruột nhẹ, còn ăn

CUA
Đốm đen/bệnh vỏ, vết thương sau lột • Mang bẩn, nhiều nhớt kèm nhiễm khuẩn thứ phát

RÔ PHI / DIÊU HỒNG
Xuất huyết-loét do Aeromonas, còn ăn • Nghi Streptococcus – lồi mắt/bơi xoay

CÁ CHÉP
Aeromonas – loét/xuất huyết, cá còn ăn • Tổn thương mang/da – chưa toàn thân

CÁ BIỂN – CÁ CHẼM, CÁ MÚ, CÁ CHIM VÂY VÀNG, CÁ BỚP
Vibrio – loét da, rách vây, mang bẩn • Nghi Streptococcus/Nocardia hoặc bệnh mạn

TÔM HÙM
Đỏ thân/vết thương, nghi Vibrio – còn ăn • Mang bẩn / vết thương sau lột

CÁ TRÊ / CÁ NHEO VÀ BA BA
Cá trê/cá nheo – loét/xuất huyết do Aeromonas • Ba ba – loét da/mai, đỏ cổ giai đoạn sớm

CÁCH DÙNG  Mỗi phác đồ cho biết: áp dụng khi nào, làm gì ngay, phối hợp gì, kiểm tra sau bao lâu và dấu hiệu phải chuyển phác đồ.

PHÁC ĐỒ 01/32  •  TÔM THẺ / TÔM SÚ – NƯỚC VÀ NGOÀI THÂN

Áp lực Vibrio / nước phát sáng – tôm vẫn ăn

[TẠT] [ĂN KHI CÓ DẤU HIỆU RUỘT]

ÁP DỤNG KHI  Vibrio/tổng khuẩn tăng hoặc vùng nuôi có nguy cơ; tôm vẫn bắt mồi, bơi và phản xạ tương đối bình thường; chưa chết tăng nhanh.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra DO, pH, độ mặn, độ kiềm, tảo tàn và hữu cơ. Làm sạch nền nước, duy trì quạt/sục khí.
  2. Pha loãng khoảng 1:20; tạt 1 L/1.500-2.000 m³. Đánh giá sau 24 giờ; khi áp lực khuẩn còn cao và tôm không sốc, có thể lặp tối đa 3 ngày liên tiếp.
  3. Ghi lượng ăn từng cữ, màu mang/vỏ và Vibrio/tổng khuẩn trước-sau để biết có thật sự hạ khuẩn hay không.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Chưa cần trộn ăn khi tôm hoàn toàn bình thường. Chỉ mở đường ăn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn khi đồng thời có phân/ruột bất thường.

KIỂM TRA  12-24 giờ: lượng ăn không giảm, tôm không nổi đầu/sốc, Vibrio hoặc xu hướng phát sáng giảm.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Tôm giảm ăn nhanh, gan tụy bất thường, ruột rỗng, mềm vỏ hoặc chết tăng: lấy mẫu AHPND/EHP và kiểm tra môi trường; không coi tạt Nano Bạc là điều trị đủ.

Nghiên cứu trên các công thức nano bạc khác ghi nhận hoạt tính với Vibrio; không dùng liều nghiên cứu thay liều nhãn Hamrong. [S6-S8]

PHÁC ĐỒ 02/32  •  TÔM THẺ / TÔM SÚ – NƯỚC VÀ NGOÀI THÂN

Bẩn mang-vỏ, đốm bẩn hoặc vết thương sau lột

[TẠT] [TẮM CHO GIỐNG]

ÁP DỤNG KHI  Mang/vỏ bẩn, tổn thương nông hoặc vết trầy sau lột; tôm vẫn ăn; chưa có đục cơ, mềm vỏ lan rộng hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Giảm cặn lơ lửng, thức ăn thừa và tảo tàn; tăng oxy trước xử lý.
  2. Ao thương phẩm: tạt 1 L/1.500-2.000 m³. Tôm giống/hệ gom được: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³, sục khí và quan sát liên tục.
  3. Không tắm tăng cường khi tôm vừa lột đồng loạt, đang thiếu oxy hoặc nước biến động mạnh.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nếu ruột/phân đồng thời bất thường và tôm còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; chỉ chọn một thảo dược nếu cần.

KIỂM TRA  24 giờ: mang/vỏ sạch dần, không xuất hiện thêm vết mới, lượng ăn ổn định, chết không tăng.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mang đen/hoại tử sâu, tôm lờ đờ, giảm ăn rõ hoặc chết tăng: kiểm tra khí độc, ký sinh trùng, nấm và bệnh toàn thân; chuyển chẩn đoán.

PHÁC ĐỒ 03/32  •  TÔM THẺ / TÔM SÚ – PHÂN TRẮNG, RUỘT BẤT THƯỜNG

Phân trắng / ruột đứt khúc – tôm còn ăn

[TẠT KHI VIBRIO CAO] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Phân lỏng/trắng mới xuất hiện, ruột không đầy hoặc đứt khúc; tôm vẫn bắt mồi; chưa có ruột rỗng hàng loạt, gan tụy teo/nhạt màu hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Giảm cữ theo lượng ăn thực; kiểm tra thức ăn, tảo, Vibrio nước và phân/ruột. Không đổ thêm nhiều sản phẩm cùng lúc.
  2. Nếu Vibrio nước cao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi làm sạch hữu cơ. Nếu nước ổn và chỉ có dấu hiệu ruột, không bắt buộc phải tạt.
  3. Trộn Nano Bạc 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; áo bám tốt, làm lượng vừa đủ cho một cữ. Theo dõi mức ăn ngay cữ đầu.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Ca sớm có thể chọn một nhóm thảo dược: tỏi/allicin hoặc sản phẩm berberine dùng cho thủy sản. Không trộn nhiều tinh dầu/thảo dược trong cùng một cữ.

KIỂM TRA  12-24 giờ: lượng ăn ổn định/tăng, ruột đầy hơn, phân trắng giảm; 48 giờ: không xuất hiện thêm cụm phân trắng mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Giảm ăn qua 1-2 cữ, ruột rỗng, gan tụy bất thường, mềm vỏ hoặc chết tăng: lấy mẫu EHP/AHPND và tác nhân khác. Nano Bạc chỉ giảm áp lực Vibrio/mầm bệnh thứ phát, không chữa chắc chắn EHP.

GIỚI HẠN  Không xây phác đồ Nano Bạc chính cho WSSV, EHP hoặc bệnh virus. AHPND là bệnh do chủng Vibrio mang độc tố; cần chẩn đoán và xử lý tổng thể, không chỉ tạt nước. [S4]

PHÁC ĐỒ 04/32  •  ỐC HƯƠNG – SƯNG VÒI, ỐNG LỒI

Sưng vòi / ống lồi giai đoạn sớm

[TẮM] [PHUN] [ĂN KHI CÒN BẮT MỒI]

ÁP DỤNG KHI  Ốc còn bắt mồi; vòi sưng/lồi, nhớt tăng hoặc mô mềm kích ứng; bệnh mới; chưa hoại tử sâu hoặc chết tăng nhanh. Chỉ áp dụng khi không thấy trùng lông bám dày là nguyên nhân chính.

LÀM NGAY

  1. Vớt thức ăn thừa, giảm cặn, tăng oxy; kiểm tra độ mặn, pH, NH3/NO2 và soi nhớt/vòi nếu có thể.
  2. Gom được ốc: ưu tiên bể riêng. Tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³; ca nặng có thể thử 1 L/50 m³ trong 15 phút trên nhóm nhỏ, sục khí mạnh và dừng ngay khi co rút/mất bám/tăng nhớt.
  3. Nếu thao tác ngoài nước đúng nhãn: pha 1% với nước sạch, phun ướt đều vùng vòi/mô mềm, thao tác nhẹ và luôn giữ ẩm.
  4. Không gom được: làm trong nước rồi tạt 1 L/1.500-2.000 m³; đây là xử lý môi trường, không tương đương tắm trực tiếp.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nếu ốc còn bắt mồi và có phân/ruột bất thường: trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; có thể dùng tỏi/allicin ở cữ khác để dễ theo dõi mức ăn.

KIỂM TRA  24 giờ: vòi bớt sưng/lồi, nhớt giảm, khả năng bám và bắt mồi tốt hơn, chết không tăng.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Ốc bỏ ăn, mô mềm đổi màu/hoại tử, sưng lan nhanh hoặc chết tăng trong 24-48 giờ: lấy mẫu ký sinh trùng-vi khuẩn-nấm; không tiếp tục chỉ tăng nồng độ tắm.

Sưng vòi/ống lồi có thể khởi đầu bởi trùng lông/ký sinh trùng rồi bội nhiễm Vibrio; Nano Bạc chỉ đặt ở lớp kiểm soát khuẩn thứ phát. [S18-S19]

PHÁC ĐỒ 05/32  •  ỐC HƯƠNG – LOÉT MÔ MỀM VÀ ĐƯỜNG RUỘT

Loét chân/mô mềm, nhiều nhớt, yếu bám

[TẮM] [PHUN]

ÁP DỤNG KHI  Tổn thương nông ở chân/mô mềm, nhiều nhớt hoặc bám yếu; ốc còn phản xạ và bắt mồi; chưa có hoại tử lan hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Loại thức ăn hỏng, xác chết và cặn đáy; tăng oxy, ổn định mặn/pH.
  2. Gom nhóm bệnh: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Chỉ thử mức 1 L/50 m³ trên nhóm nhỏ đã ổn định, bắt đầu 15 phút.
  3. Có thể phun dung dịch 1% khi thao tác ngoài nước; giữ ẩm và không chà xát mô mềm.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn. Nếu chọn tỏi/allicin, dùng một công thức ổn định và theo dõi có làm giảm bắt mồi hay không.

KIỂM TRA  24-48 giờ: tổn thương không lan, nhớt giảm, ốc bám/bắt mồi tốt hơn.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Hoại tử sâu, đổi màu nội tạng, bỏ ăn hoặc chết tăng: chuyển chẩn đoán bệnh bên trong; không kéo dài tắm đậm.

PHÁC ĐỒ 06/32  •  ỐC HƯƠNG – LOÉT MÔ MỀM VÀ ĐƯỜNG RUỘT

Phân/đường ruột bất thường – ốc vẫn bắt mồi

[ĂN] [TẠT KHI NƯỚC BẨN]

ÁP DỤNG KHI  Ốc vẫn bắt mồi nhưng phân bất thường, tiêu hóa kém hoặc suy yếu nhẹ; nước/đáy có dấu hiệu hữu cơ cao; chưa có sưng/hoại tử lan.

LÀM NGAY

  1. Giảm thức ăn thừa, kiểm tra độ tươi của mồi và làm sạch đáy.
  2. Trộn 5-7 mL/kg lượng thức ăn thực ăn; làm mẻ nhỏ để đánh giá độ bám và khả năng bắt mồi.
  3. Chỉ tạt 1 L/1.500-2.000 m³ khi nước có áp lực khuẩn hoặc bệnh xuất hiện rộng; không tạt thay cho xử lý đáy bẩn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Ca sớm có thể dùng tỏi/allicin; nếu cần thuốc thú y, chỉ dùng sản phẩm có đăng ký đúng đối tượng/chỉ định.

KIỂM TRA  Sau 24 giờ: mức bắt mồi và phân cải thiện; chết không tăng.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bỏ ăn, bụng/mô mềm đổi màu, yếu bám hàng loạt hoặc chết tăng: ngừng đường ăn và lấy mẫu.

PHÁC ĐỒ 07/32  •  CÁ BASA / CÁ TRA

Xuất huyết-loét thân, rụng vây – cá còn ăn

[TẠT] [TẮM CÁ GIỐNG] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Có vết đỏ/loét nông hoặc rụng vây; cá còn ăn; chưa có gan thận mủ, bụng trướng, bơi bất thường hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra DO, NH3/NO2, mật độ, tổn thương do kéo lưới và độ trong; sửa nguyên nhân gây trầy xước/stress.
  2. Ao lớn: làm trong nước rồi tạt 1 L/1.500-2.000 m³. Cá giống/lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³, sục khí và theo dõi liên tục.
  3. Nếu còn ăn tốt: trộn Nano Bạc 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nghi Aeromonas/Pseudomonas lan toàn thân: ưu tiên kháng sinh đồ; chọn một sản phẩm thú y được phép đúng đích bệnh. Không tự ghép hai kháng sinh.

KIỂM TRA  24 giờ: lượng ăn và chết mới; 48 giờ: mức lan của vết loét/xuất huyết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Xuất huyết lan, bụng trướng, lờ đờ hoặc chết tăng: lấy mẫu gan, thận, tỳ tạng/vết loét và chuyển nhánh toàn thân ngay.

PHÁC ĐỒ 08/32  •  CÁ BASA / CÁ TRA

Gan thận mủ / nghi Edwardsiella

[ĂN THUỐC THÚ Y] [NANO BẠC HỖ TRỢ NGOÀI]

ÁP DỤNG KHI  Giảm ăn, lờ đờ, bụng trướng nhẹ; mổ kiểm tra có nốt trắng ở gan/thận/tỳ tạng hoặc nghi nhiễm trùng huyết đường ruột; cá vẫn còn khả năng ăn.

LÀM NGAY

  1. Lấy mẫu trước khi dùng thuốc nếu có thể; kiểm tra độ nhạy kháng sinh.
  2. Dùng sản phẩm thuốc thú y thủy sản được phép, đúng chỉ định Edwardsiella/cá tra-basa. Florfenicol xuất hiện trong danh mục với các sản phẩm cho E. ictaluri; liều và thời gian ngừng thuốc theo đúng nhãn sản phẩm.
  3. Nano Bạc chỉ hỗ trợ giảm nguồn khuẩn ngoài nước: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi giảm hữu cơ; nếu dùng đường ăn 5-7 mL/kg, nên tách cữ để theo dõi mức ăn và không giảm liều thuốc.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Không dùng enrofloxacin/fluoroquinolone. Không dùng tắm/tạt làm lý do trì hoãn điều trị toàn thân.

KIỂM TRA  12-24 giờ: lượng ăn không giảm thêm, chết mới không tăng; 48 giờ: xu hướng ổn định rõ.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Cá bỏ ăn rõ, chết tăng nhanh hoặc không đáp ứng sau 48 giờ: đánh giá lại chẩn đoán/kháng sinh đồ; đường trộn ăn không còn đáng tin cậy.

Danh mục thuốc thú y thủy sản có các sản phẩm florfenicol đăng ký cho E. ictaluri trên cá tra/basa; thời gian ngừng thuốc phụ thuộc từng nhãn. [S2-S3]

PHÁC ĐỒ 09/32  •  CÁ TRẮM

Viêm ruột do khuẩn – còn bắt mồi

[ĂN] [TẠT KHI NƯỚC BẨN]

ÁP DỤNG KHI  Cá giảm ăn nhẹ, hậu môn đỏ/sưng, phân bất thường; chưa xuất huyết lan toàn thân, chưa bơi xoay hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra thức ăn, nhiệt độ, DO, NH3/NO2 và hữu cơ; giảm cữ theo lượng ăn thực.
  2. Trộn Nano Bạc 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; áo bám và theo dõi cữ đầu.
  3. Tạt 1 L/1.500-2.000 m³ chỉ khi áp lực khuẩn nước cao hoặc có tổn thương ngoài; không thay cho xử lý khí độc/hữu cơ.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Ca sớm có thể chọn tỏi/allicin hoặc thảo dược berberine dùng cho thủy sản. Ca toàn thân cần thuốc được phép theo kháng sinh đồ.

KIỂM TRA  24 giờ: lượng ăn, phân và mức đỏ hậu môn; 48 giờ: không tăng chết/tổn thương.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Xuất huyết lan, lồi mắt, bơi bất thường hoặc chết tăng: lấy mẫu phân biệt Aeromonas với bệnh virus; không dùng Nano Bạc làm chính cho bệnh do virus.

PHÁC ĐỒ 10/32  •  CÁ TRẮM

Thối mang-loét da / rụng vây

[TẠT] [TẮM]

ÁP DỤNG KHI  Mang nhiều nhớt/bẩn, vây rách, loét nông; cá còn ăn và phản xạ tốt; chưa ngoi đầu hàng loạt do thiếu oxy.

LÀM NGAY

  1. Tăng oxy, giảm cặn; kiểm tra ký sinh trùng mang và khí độc trước.
  2. Không gom được: tạt 1 L/1.500-2.000 m³. Cá giống/lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³.
  3. Còn ăn và có dấu hiệu ruột: thêm đường ăn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nếu nghi nhiễm khuẩn huyết, chuyển thuốc thú y được phép; không kéo dài tắm khi cá giảm ăn rõ.

KIỂM TRA  12-24 giờ: thở đều, mang bớt nhớt, không có vết loét mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Ngoi đầu không đáp ứng oxy, mang hoại tử sâu, xuất huyết lan hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển chẩn đoán.

GIỚI HẠN  Cá trắm có thể mắc bệnh xuất huyết do virus; trang này chỉ áp dụng cho tình huống có bằng chứng/biểu hiện nghiêng về nhiễm khuẩn. [S20]

PHÁC ĐỒ 11/32  •  ỐC NƯỚC NGỌT

Sưng mô mềm, nhiều nhớt, yếu bám – còn ăn

[TẮM THỬ NHÓM NHỎ] [PHUN]

ÁP DỤNG KHI  Ốc còn ăn/bám; mô mềm sưng nhẹ, nhớt tăng hoặc có tổn thương nông; chưa co rút kéo dài, mất bám hàng loạt hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Thay bớt nước bẩn, loại thức ăn thừa/xác chết, tăng oxy; kiểm tra pH, khí độc và thuốc BVTV từ nguồn nước.
  2. Tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³ trong bể riêng. Nếu cần thử tăng cường: 1 L/50 m³, bắt đầu 15 phút trên nhóm nhỏ; dừng khi mất bám/co rút/tăng nhớt.
  3. Có thể phun 1% khi thao tác ngoài nước, luôn giữ ẩm.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; chỉ chọn một thảo dược và theo dõi khả năng ăn.

KIỂM TRA  24 giờ: bám tốt hơn, nhớt/sưng giảm, không tăng chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bỏ ăn, co rút kéo dài, đổi màu mô mềm hoặc chết tăng: ngừng tắm đậm và lấy mẫu; dữ liệu an toàn khác nhau giữa các loài ốc.

PHÁC ĐỒ 12/32  •  ỐC NƯỚC NGỌT

Phân/ruột bất thường – ốc vẫn ăn

[ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Ốc vẫn ăn nhưng phân, mùi hoặc tiêu hóa bất thường; không có dấu hiệu ngộ độc nguồn nước.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra độ tươi của thức ăn và lượng dư; giảm cữ trước khi bổ sung sản phẩm.
  2. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; làm lượng nhỏ, áo bám tốt.
  3. Không tạt/tắm nếu không có áp lực khuẩn nước hoặc tổn thương ngoài.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Có thể chọn tỏi/allicin ở cữ khác; không dùng viên thuốc người làm liều cho thủy sản.

KIỂM TRA  24-48 giờ: ăn và phân cải thiện, không tăng chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bỏ ăn, nổi bất thường hoặc chết nhanh: kiểm tra khí độc/thuốc BVTV/tác nhân khác trước khi tăng sản phẩm.

PHÁC ĐỒ 13/32  •  CÁ CHUỐI / CÁ LÓC

Lở loét bờ đỏ – còn ăn, chưa nghi nấm nước là chính

[TẠT] [TẮM] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Vết loét nông có bờ đỏ, rụng vây hoặc trầy xước; cá còn ăn; chưa có mảng bông/nấm rõ, loét sâu xuyên cơ hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Tách cá bệnh nặng; giảm mật độ, cặn và thức ăn thừa; duy trì oxy.
  2. Bể/lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Ao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi làm sạch hữu cơ.
  3. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn khi cá còn ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nghi Aeromonas toàn thân: dùng thuốc được phép theo kháng sinh đồ; Nano Bạc không thay liều thuốc.

KIỂM TRA  24-48 giờ: vết loét không lan, không có tổn thương mới, lượng ăn ổn định.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Loét tròn sâu, mảng bông, hoại tử lan hoặc chết tăng: nghĩ EUS/nấm và bội nhiễm; chuyển chẩn đoán, Nano Bạc chỉ hỗ trợ khuẩn thứ phát.

PHÁC ĐỒ 14/32  •  CÁ CHUỐI / CÁ LÓC

Thối mang-rụng vây / nhiều nhớt

[TẠT] [TẮM]

ÁP DỤNG KHI  Mang nhiều nhớt, vây rách, cá vẫn phản xạ/ăn; chưa ngoi đầu do thiếu oxy hoặc nhiễm ký sinh trùng nặng.

LÀM NGAY

  1. Tăng oxy; kiểm tra ký sinh trùng, NH3/NO2 và cặn lơ lửng.
  2. Bể/lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Ao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Không dùng tắm tăng cường khi cá đang ngoi đầu/stress.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Chỉ trộn ăn khi có dấu hiệu ruột/toàn thân nhưng cá còn ăn.

KIỂM TRA  12-24 giờ: hô hấp, nhớt mang, lượng ăn và chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mang hoại tử sâu, bơi bất thường hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển nhánh toàn thân/ký sinh trùng.

GIỚI HẠN  Hội chứng lở loét (EUS) có thể do Aphanomyces invadans; không dùng Nano Bạc làm thuốc chính khi đã xác định nấm. [S21]

PHÁC ĐỒ 15/32  •  CHẠCH

Đỏ thân-loét nông / rách vây

[TẮM THỬ NHÓM NHỎ] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Da đỏ, loét nông hoặc rách vây; chạch còn ăn và phản xạ; chưa nổi đầu, mất thăng bằng hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Tăng oxy, giảm cặn đáy và mật độ; ổn định nhiệt độ trước.
  2. Tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³ trong bể riêng; chạch nhạy với thao tác nên phải thử nhóm nhỏ và quan sát liên tục.
  3. Nếu bệnh lan toàn bể và không gom: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi giảm hữu cơ.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn. Nghi Aeromonas toàn thân: thuốc được phép theo kháng sinh đồ.

KIỂM TRA  12-24 giờ: bơi/bám bình thường, loét không lan, lượng ăn ổn định.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Ngoi đầu, tăng nhớt, mất thăng bằng hoặc chết tăng: ngừng tắm, tăng oxy và lấy mẫu.

Aeromonas sobria đã được báo cáo liên quan bệnh loét ở chạch; dữ liệu dung nạp Nano Bạc theo loài còn hạn chế. [S22]

PHÁC ĐỒ 16/32  •  CHẠCH

Mang nhiều nhớt / thối mang

[TẮM] [TẠT]

ÁP DỤNG KHI  Mang nhiều nhớt, hô hấp nhanh nhưng DO vẫn đủ; chạch còn ăn; chưa có ký sinh trùng dày hoặc khí độc cao.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra DO, NH3/NO2, cặn và ký sinh trùng mang.
  2. Bể riêng: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Hệ không gom: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Không tắm tăng cường nếu chưa thử dung nạp ở đúng cỡ chạch.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Không bắt buộc đường ăn nếu không có dấu hiệu ruột/toàn thân.

KIỂM TRA  Sau 12 giờ: hô hấp và nhớt mang; sau 24 giờ: lượng ăn/chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Không cải thiện dù oxy tốt hoặc mang hoại tử: chuyển soi ký sinh trùng và cấy khuẩn.

PHÁC ĐỒ 17/32  •  LƯƠN

Đỏ vây-xuất huyết khu trú / loét da

[TẮM] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Vây/da đỏ, có loét nông; lươn còn ăn và phản xạ; chưa xuất huyết lan, bụng trướng hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Giảm cặn, thức ăn dư; tăng oxy và tránh làm xây xát da nhớt.
  2. Tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³ trong bể riêng, duy trì oxy. Chỉ thử 1 L/50 m³ trên nhóm nhỏ ổn định, bắt đầu 15 phút.
  3. Nếu không thể gom: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi làm sạch nước.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn. Nghi nhiễm khuẩn huyết: lấy mẫu và dùng thuốc thú y phù hợp.

KIỂM TRA  24 giờ: vết đỏ không lan, lượng ăn và phản xạ ổn định.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Xuất huyết lan, bụng trướng, bỏ ăn hoặc chết tăng: ngừng chỉ tắm/tạt và chuyển nhánh toàn thân.

Aeromonas caviae/A. veronii đã được ghi nhận trong bệnh xuất huyết ở lươn; độ nhạy kháng sinh thay đổi theo chủng. [S23]

PHÁC ĐỒ 18/32  •  LƯƠN

Viêm ruột-phân bất thường, còn ăn

[ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Phân bất thường, giảm ăn nhẹ hoặc bụng hơi trướng; lươn vẫn ăn; chưa mất phản xạ hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra thức ăn, nhiệt độ, DO và vệ sinh bể; giảm cữ theo lượng ăn.
  2. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; làm mẻ nhỏ, áo bám kỹ.
  3. Không tạt/tắm nếu không có tổn thương ngoài hoặc áp lực khuẩn nước.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Ca sớm có thể chọn tỏi/allicin. Ca nặng cần chẩn đoán và thuốc được phép.

KIỂM TRA  12-24 giờ: lượng ăn, phân và bụng; 48 giờ: chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bỏ ăn, bụng trướng tăng, bơi bất thường hoặc chết tăng: ngừng đường ăn và lấy mẫu.

PHÁC ĐỒ 19/32  •  ẾCH

Đỏ chân-loét da giai đoạn còn ăn

[TẮM] [PHUN] [ĂN KHI CÓ DẤU HIỆU RUỘT]

ÁP DỤNG KHI  Chân đỏ hoặc da có vết loét nông; ếch vẫn phản xạ và ăn; chưa sình bụng nặng, mất thăng bằng hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Tách con bệnh nặng; vệ sinh bể, loại hữu cơ và duy trì nước sạch/oxy.
  2. Tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³ trong bể quan sát; hoặc phun 1% bằng nước sạch, thao tác nhẹ và luôn giữ ẩm.
  3. Không dùng vi sinh cùng thời điểm; thay nước theo điều kiện bể sau xử lý.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nếu kèm phân/đường ruột bất thường nhưng ếch còn ăn: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; chọn một thảo dược. Nghi toàn thân: cần thuốc được phép đúng đối tượng.

KIỂM TRA  24 giờ: phản xạ, màu chân/da, độ lan vết loét, lượng ăn và chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Đỏ chân lan toàn thân, bụng trướng, mắt bất thường, bơi xoay hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển nhánh toàn thân ngay.

Aeromonas hydrophila là một tác nhân quan trọng của bệnh xuất huyết/loét và hội chứng đỏ chân ở ếch. [S24]

PHÁC ĐỒ 20/32  •  ẾCH

Sình bụng-viêm ruột nhẹ, còn ăn

[ĂN] [VỆ SINH BỂ]

ÁP DỤNG KHI  Bụng trướng nhẹ, phân bất thường, giảm ăn nhẹ; ếch vẫn phản xạ; chưa phù toàn thân hoặc mất thăng bằng.

LÀM NGAY

  1. Giảm cữ, kiểm tra thức ăn và vệ sinh bể; ổn định nhiệt độ/nước.
  2. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; theo dõi cữ đầu.
  3. Chỉ phun/tắm khi đồng thời có tổn thương da/chân.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Tỏi/allicin hoặc sản phẩm berberine dùng cho thủy sản có thể dùng ở ca sớm; không dùng thuốc người làm liều.

KIỂM TRA  12-24 giờ: bụng, phản xạ, lượng ăn và chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bụng trướng tăng, đỏ toàn thân, mất thăng bằng hoặc bỏ ăn: ngừng đường ăn và chuyển chẩn đoán.

PHÁC ĐỒ 21/32  •  CUA

Đốm đen/bệnh vỏ, vết thương sau lột

[TẮM LÔ NHỎ] [XỬ LÝ NƯỚC]

ÁP DỤNG KHI  Vỏ có đốm đen/tổn thương nông hoặc vết thương sau lột; cua còn bắt mồi; chưa mềm yếu hàng loạt hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Ổn định độ mặn, pH, kiềm và oxy; giảm hữu cơ, loại xác/chất thải.
  2. Lô gom được: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³; không tắm tăng cường ngay sau lột.
  3. Không gom được: tạt 1 L/1.500-2.000 m³ sau khi làm sạch nước.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Còn bắt mồi và nghi bệnh bên trong: 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; không ép ăn khi cua giảm bắt mồi rõ.

KIỂM TRA  24-48 giờ: đốm/vết thương không lan, bắt mồi ổn định, chết không tăng.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mềm vỏ bất thường, bỏ ăn, đen mang lan hoặc chết tăng: lấy mẫu và kiểm tra môi trường/tác nhân; không tiếp tục tăng nồng độ.

PHÁC ĐỒ 22/32  •  CUA

Mang bẩn, nhiều nhớt kèm nhiễm khuẩn thứ phát

[TẠT] [TẮM]

ÁP DỤNG KHI  Mang bẩn/đen nhẹ, cua vẫn hoạt động và bắt mồi; DO đủ; chưa có ký sinh trùng hoặc bùn hữu cơ là nguyên nhân chính.

LÀM NGAY

  1. Tăng trao đổi nước/oxy, giảm bùn/cặn và thức ăn dư.
  2. Lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Hệ không gom: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Theo dõi sát cua đang chuẩn bị lột; tránh thao tác mạnh.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Chỉ mở đường ăn khi có dấu hiệu ruột/toàn thân và cua còn bắt mồi.

KIỂM TRA  12-24 giờ: hoạt động, bắt mồi, màu/nhớt mang và chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mang hoại tử, cua yếu nhanh hoặc chết tăng: cấy khuẩn; Vibrio alginolyticus đã được ghi nhận gây chết cao ở cua biển. [S25]

PHÁC ĐỒ 23/32  •  RÔ PHI / DIÊU HỒNG

Xuất huyết-loét do Aeromonas, còn ăn

[TẠT] [TẮM] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Đốm đỏ/loét nông, vây đỏ hoặc hậu môn đỏ; cá còn ăn; chưa lồi mắt, bơi xoay hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Sửa nước, oxy và mật độ; giảm trầy xước.
  2. Tắm nhẹ cá giống/lô nhỏ hoặc tạt 1 L/1.500-2.000 m³ cho ao.
  3. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn khi cá còn ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nghi toàn thân: kháng sinh đồ và thuốc được phép đúng Aeromonas. Không tự ghép hai kháng sinh.

KIỂM TRA  24-48 giờ: lượng ăn, vết loét mới và chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Lồi mắt, bơi xoay, xuất huyết lan hoặc chết tăng: phân biệt Streptococcus và nhiễm khuẩn huyết; chuyển chẩn đoán.

Một nghiên cứu in vivo trên rô phi cho thấy AgNP 10-15 nm có hoạt tính với A. hydrophila đa kháng; công thức đó không tương đương Nano Bạc Hamrong. [S5]

PHÁC ĐỒ 24/32  •  RÔ PHI / DIÊU HỒNG

Nghi Streptococcus – lồi mắt/bơi xoay

[CHUYỂN TOÀN THÂN]

ÁP DỤNG KHI  Cá bơi xoay, lồi mắt, sẫm màu, giảm ăn hoặc chết tăng – biểu hiện nghi bệnh hệ thống/thần kinh.

LÀM NGAY

  1. Lấy mẫu não, thận, gan trước khi dùng thuốc nếu có thể.
  2. Dùng thuốc thú y được phép đúng sản phẩm/chỉ định khi cá còn ăn; Nano Bạc chỉ hỗ trợ giảm khuẩn ngoài nước theo liều tạt.
  3. Không dùng tắm/tạt để trì hoãn điều trị toàn thân.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Không mặc định đường ăn Nano Bạc đủ cho Streptococcus; không giảm liều thuốc.

KIỂM TRA  12-24 giờ: chết mới và khả năng ăn; 48 giờ: đáp ứng toàn đàn.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Không đáp ứng hoặc cá bỏ ăn: đánh giá lại chẩn đoán/kháng sinh đồ và đường can thiệp.

PHÁC ĐỒ 25/32  •  CÁ CHÉP

Aeromonas – loét/xuất huyết, cá còn ăn

[TẠT] [TẮM] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Loét nông, vây đỏ/rách, xuất huyết khu trú; cá còn ăn; chưa bụng trướng/lồi mắt/chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Sửa oxy, NH3/NO2, cặn và trầy xước.
  2. Lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Ao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn; theo dõi cữ đầu.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nếu dùng oxytetracycline hoặc thuốc khác, chọn đúng sản phẩm được phép/kháng sinh đồ; không giảm liều vì có Nano Bạc.

KIỂM TRA  24-48 giờ: lượng ăn, tổn thương mới và chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Xuất huyết lan, bụng trướng/lồi mắt hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển nhánh toàn thân/virus.

Nghiên cứu cá chép năm 2025 cho thấy AgNP và oxytetracycline đều cải thiện chỉ số bệnh, nhưng phối hợp không vượt trội có ý nghĩa so với dùng riêng. [S9]

PHÁC ĐỒ 26/32  •  CÁ CHÉP

Tổn thương mang/da – chưa toàn thân

[TẠT] [TẮM]

ÁP DỤNG KHI  Mang nhiều nhớt, da/vây tổn thương nông; cá vẫn ăn, không ngoi đầu hàng loạt.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra ký sinh trùng/khí độc; tăng oxy.
  2. Cá giống/lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Ao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Chỉ mở đường ăn khi có dấu hiệu ruột/toàn thân nhưng cá còn ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Không dùng Nano Bạc làm chính khi đã xác định bệnh virus hoặc ký sinh trùng.

KIỂM TRA  12-24 giờ: hô hấp, nhớt mang, lượng ăn.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mang hoại tử, bơi bất thường hoặc chết tăng: chuyển chẩn đoán.

PHÁC ĐỒ 27/32  •  CÁ BIỂN – CÁ CHẼM, CÁ MÚ, CÁ CHIM VÂY VÀNG, CÁ BỚP

Vibrio – loét da, rách vây, mang bẩn

[TẮM CÁ GIỐNG] [TẠT HỆ NHỎ] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Loét nông/đỏ da, vây rách hoặc mang bẩn; cá còn ăn; chưa sẫm màu, bơi xoay hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Kiểm tra độ mặn, DO, nhiệt độ, hữu cơ và mật độ; loại thức ăn thừa/xác chết.
  2. Cá giống/bể nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Hệ có thể kiểm soát thể tích: tạt 1 L/1.500-2.000 m³; không dùng máy móc cho lồng biển hở.
  3. Còn ăn: trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nghi Vibrio toàn thân: lấy mẫu và dùng thuốc được phép/kháng sinh đồ. Độ mặn làm thay đổi dạng tồn tại và độc tính của bạc nên luôn thử dung nạp đúng loài/cỡ cá.

KIỂM TRA  12-24 giờ: lượng ăn/hô hấp; 48 giờ: tổn thương mới và chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Sẫm màu, lồi mắt, bơi xoay, loét sâu hoặc chết tăng: chuyển nhánh toàn thân; cá mú có dấu hiệu thần kinh cần loại trừ VNN do virus.

Độ mặn có thể làm thay đổi sinh khả dụng/độc tính của bạc theo loài; không suy liều giữa nước ngọt và nước mặn. [S11]

PHÁC ĐỒ 28/32  •  CÁ BIỂN – CÁ CHẼM, CÁ MÚ, CÁ CHIM VÂY VÀNG, CÁ BỚP

Nghi Streptococcus/Nocardia hoặc bệnh mạn

[CHUYỂN CHẨN ĐOÁN]

ÁP DỤNG KHI  Lồi mắt, bơi xoay, sẫm màu, nốt nội tạng hoặc bệnh kéo dài; giảm ăn/chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Lấy mẫu não, thận, gan/tổn thương trước khi dùng thuốc.
  2. Nano Bạc chỉ dùng hỗ trợ ngoài nước/ngoài thân theo nhãn; không coi là điều trị chính cho bệnh hệ thống/mạn.
  3. Chọn thuốc thú y được phép theo loài, đích bệnh và kháng sinh đồ khi còn ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Không dùng Nano Bạc làm chính cho VNN (virus) hoặc Nocardia mạn khi chưa chẩn đoán.

KIỂM TRA  Theo dõi chết mới và mức ăn mỗi 12-24 giờ.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bỏ ăn hoặc chết tăng nhanh: can thiệp thú y khẩn, không tiếp tục chỉ tạt/tắm.

PHÁC ĐỒ 29/32  •  TÔM HÙM

Đỏ thân/vết thương, nghi Vibrio – còn ăn

[TẮM LÔ NHỎ] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Đỏ thân hoặc vết thương ngoài, tôm hùm còn bắt mồi; chưa đục dịch cơ thể/bệnh sữa hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Vệ sinh lồng/bể, loại thức ăn thừa và xác; tăng lưu thông nước/oxy.
  2. Gom được lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³; thử dung nạp đúng cỡ tôm trước.
  3. Còn ăn: trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Danh mục có sản phẩm doxycycline đăng ký cho đỏ thân do V. alginolyticus trên tôm hùm; chỉ dùng đúng sản phẩm/nhãn và thời gian ngừng thuốc.

KIỂM TRA  24 giờ: bắt mồi, màu thân, tổn thương mới và chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Dịch cơ thể trắng đục/bệnh sữa, bỏ ăn hoặc chết tăng: lấy mẫu; không dùng Nano Bạc làm chính.

Ví dụ sản phẩm doxycycline cho V. alginolyticus trên tôm hùm xuất hiện trong danh mục thuốc thú y thủy sản. [S2]

PHÁC ĐỒ 30/32  •  TÔM HÙM

Mang bẩn / vết thương sau lột

[TẮM] [VỆ SINH LỒNG/BỂ]

ÁP DỤNG KHI  Mang/vỏ bẩn hoặc vết thương nông sau lột; tôm còn bắt mồi và hoạt động.

LÀM NGAY

  1. Làm sạch lưới/lồng, tăng trao đổi nước và giảm hữu cơ.
  2. Lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³; không tắm tăng cường ngay sau lột.
  3. Theo dõi 24 giờ trước quyết định lặp.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Chỉ mở đường ăn khi có dấu hiệu ruột/toàn thân và còn bắt mồi.

KIỂM TRA  Hoạt động, bắt mồi, màu mang/vỏ và chết mới.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Mang hoại tử, yếu nhanh hoặc chết tăng: lấy mẫu vi khuẩn/ký sinh trùng và chuyển phác đồ.

PHÁC ĐỒ 31/32  •  CÁ TRÊ / CÁ NHEO VÀ BA BA

Cá trê/cá nheo – loét/xuất huyết do Aeromonas

[TẠT] [TẮM] [ĂN]

ÁP DỤNG KHI  Loét nông/xuất huyết khu trú; cá còn ăn; chưa bụng trướng, lờ đờ hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Sửa oxy, khí độc, mật độ và cặn; giảm trầy xước.
  2. Lô nhỏ: tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³. Ao: tạt 1 L/1.500-2.000 m³.
  3. Trộn 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Nghi Aeromonas/Edwardsiella toàn thân: thuốc được phép theo đích bệnh/kháng sinh đồ; Nano Bạc chỉ hỗ trợ ngoài.

KIỂM TRA  24-48 giờ: lượng ăn, tổn thương mới và chết.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Bụng trướng, lờ đờ, bỏ ăn hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển nhánh toàn thân.

PHÁC ĐỒ 32/32  •  CÁ TRÊ / CÁ NHEO VÀ BA BA

Ba ba – loét da/mai, đỏ cổ giai đoạn sớm

[PHUN] [TẮM NHẸ]

ÁP DỤNG KHI  Loét nông da/mai hoặc đỏ cổ khu trú; ba ba còn ăn/hoạt động; chưa sưng cổ nặng, bỏ ăn hoặc chết tăng.

LÀM NGAY

  1. Tách con nặng, vệ sinh bể và bề mặt nghỉ; giảm cặn, tăng nước sạch.
  2. Phun 1% khi thao tác ngoài nước và giữ ẩm; hoặc tắm nhẹ 1 L/500-1.000 m³ trong bể quan sát.
  3. Không dùng tắm tăng cường khi chưa có thử dung nạp đúng cỡ/loài.

ĐƯỜNG ĂN / PHỐI HỢP  Đường ăn 5-7 mL/kg chỉ khi còn ăn và có dấu hiệu bên trong; thuốc thú y phải đúng đối tượng/chỉ định.

KIỂM TRA  24-48 giờ: tổn thương không lan, ăn/hoạt động ổn định.

CHUYỂN PHÁC ĐỒ  Sưng cổ lan, bỏ ăn, lờ đờ hoặc chết tăng: lấy mẫu và chuyển chẩn đoán; dữ liệu trực tiếp Nano Bạc còn hạn chế.

GIỚI HẠN

Không dùng Nano Bạc làm chính

VIRUS  WSSV ở tôm; VNN ở cá mú; bệnh xuất huyết virus ở cá. Chẩn đoán, siết an toàn sinh học và quản lý môi trường.

KÝ SINH TRÙNG  Trùng lông ở ốc hương; ký sinh trùng mang/da cá. Soi mẫu và dùng biện pháp đặc hiệu.

NẤM  EUS/Aphanomyces ở cá lóc; nấm nước trên trứng/cá. Điều trị đúng tác nhân; Nano Bạc chỉ hỗ trợ bội nhiễm khuẩn.

KHÍ ĐỘC / THIẾU OXY  NH3, NO2, H2S, DO thấp, tảo tàn. Tăng oxy, thay/xử lý nước và giảm hữu cơ trước.

DINH DƯỠNG / SỐC  Thức ăn hỏng; thay đổi pH, nhiệt độ, độ mặn; thiếu khoáng. Sửa nguyên nhân nền; chỉ dùng Nano Bạc khi có áp lực khuẩn kèm theo.

Chưa khuyến cáo thương mại cho ngao, hàu, nhuyễn thể lọc nước, hải sâm và ấu trùng khi chưa có thử nghiệm an toàn riêng.

PHỐI HỢP

Thảo dược – chọn một, dễ theo dõi

DÙNG KHI  Bệnh mới, vật nuôi còn ăn tốt, chết thấp/ổn định và chưa có dấu hiệu nhiễm khuẩn huyết.

TỎI / ALLICIN  Ưu tiên sản phẩm chuẩn hóa cho thủy sản. Theo dõi mùi, độ bám và mức ăn; ngừng nếu làm giảm ăn.

BERBERINE  Chỉ dùng sản phẩm dành cho thú y thủy sản và theo nhãn. Không dùng viên thuốc người để tự quy đổi liều.

THẢO DƯỢC KHÁC  Chọn một công thức có thành phần và liều rõ; không ghép nhiều tinh dầu trong cùng một cữ.

CÁCH PHỐI HỢP

  1. Giữ Nano Bạc ở 5-7 mL/kg thức ăn thực ăn.
  2. Nếu chưa biết tương thích, dùng Nano Bạc và thảo dược ở hai cữ khác nhau.
  3. Đánh giá lượng ăn, phân/ruột, tổn thương mới và chết sau 12-24 giờ.

DỪNG NHÁNH THẢO DƯỢC  Bệnh lan/toàn thân hoặc chết tăng: chuyển chẩn đoán và thuốc thú y phù hợp.

PHỐI HỢP

Thuốc thú y – đúng sản phẩm, không giảm liều

DÙNG KHI  Nghi bệnh toàn thân, tổn thương sâu, chết tăng hoặc nhánh sớm không kiểm soát được; vật nuôi còn ăn đủ để dùng đường trộn.

VIBRIO TRÊN TÔM  Có thể gặp sản phẩm chứa doxycycline, oxytetracycline hoặc sulfonamide-trimethoprim tùy đúng đăng ký và đích bệnh.

AEROMONAS TRÊN CÁ  Ưu tiên kháng sinh đồ; dùng đúng sản phẩm được phép, đúng loài, đủ liều và đúng thời gian ngừng thuốc.

EDWARDSIELLA TRÊN CÁ TRA  Thuốc toàn thân phù hợp là chính; Nano Bạc chỉ hỗ trợ ngoài nước/ngoài thân.

BẮT BUỘC

  1. Không giảm liều hoặc rút ngắn liệu trình vì có Nano Bạc.
  2. Không tự ghép hai kháng sinh.
  3. Tách cữ Nano Bạc và thuốc khi chưa có dữ liệu tương thích.
  4. Không đưa enrofloxacin, ciprofloxacin và fluoroquinolone vào phác đồ.

ĐIỀU KIỆN THÀNH CÔNG

5 điều quyết định hiệu quả

1 • ĐÚNG NƯỚC  Đủ oxy; pH, độ mặn và kiềm ổn; không tạt khi tảo tàn, khí độc hoặc hữu cơ chưa xử lý.

2 • ĐÚNG Ổ KHUẨN  Nước/toàn ao: tạt. Ngoài thân/gom được: tắm hoặc phun. Ruột/bên trong nhưng còn ăn: trộn ăn.

3 • ĐÚNG THỜI ĐIỂM  Can thiệp khi lượng ăn bắt đầu giảm hoặc tổn thương còn khu trú; không chờ đến khi bỏ ăn.

4 • ĐÚNG NHỊP THEO DÕI  Ghi lượng ăn từng cữ; đánh giá 12-24 giờ; xem tổn thương mới và chết ở 24-48 giờ.

5 • ĐÚNG GIỚI HẠN  Virus, khí độc, ký sinh trùng, nấm hoặc bệnh toàn thân cần biện pháp riêng.

TÁCH THỜI ĐIỂM  Không pha chung Nano Bạc với vi sinh hoặc chất oxy hóa trong một bồn. Đưa vi sinh trở lại ở giai đoạn phục hồi theo nhãn.

CHẤT LƯỢNG HẠT

Hạt 3 nm và mật độ 2 × 10¹⁵ hạt/mL

Ưu thế vật liệu phải được đọc cùng nồng độ sử dụng

THEO THÔNG SỐ HAMRONG  Nếu hạt là bạc kim loại hình cầu, phân tán đồng đều: khoảng 297 mg Ag/L; 0,0565 m² bề mặt hạt/mL; 191 m²/g bạc.

SO VỚI HẠT 16,62-22,22 NM  Cùng một khối lượng bạc, hạt 3 nm cho diện tích bề mặt lớn hơn khoảng 5,5-7,4 lần và số hạt nhiều hơn khoảng 170-406 lần.

NGHIÊN CỨU 2,8 NM [S28]  MIC 2 mg/L với E. coli; 4 mg/L với S. aureus và B. subtilis. MBC 8 mg/L. Quy mô hạt gần Hamrong nhưng công thức và môi trường thử khác.

NGHIÊN CỨU V. HARVEYI [S27]  Hạt 16,62 và 22,22 nm có MIC = MBC 3,91 mg/L. Hạt nhỏ hơn làm mật độ khuẩn xuống dưới ngưỡng phát hiện nhanh hơn.

KẾT LUẬN  Hamrong có ưu thế tiềm năng về kích thước và mật độ hạt. Đây chưa phải kết quả MIC riêng của sản phẩm.

Tiềm năng theo đúng đường dùng

PHUN 1% • CƠ SỞ MẠNH NHẤT  Khoảng 2,97 mg Ag/L – cùng bậc nồng độ với MIC 2-4 mg/L trong nghiên cứu. Phù hợp nhất với tổn thương khuẩn khu trú ngoài da, chân hoặc vòi khi tiếp xúc đủ.

CHO ĂN • CÓ TIỀM NĂNG  5-7 mL/kg thức ăn tương đương khoảng 1,48-2,08 mg Ag/kg thức ăn. Cần thử nghiệm riêng trên từng loài và đánh giá tồn dư/an toàn.

TẮM / TẠT • HỖ TRỢ  Tắm 1 L/50 m³ khoảng 0,00593 mg Ag/L; tạt 1 L/1.500-2.000 m³ khoảng 0,00015-0,00020 mg Ag/L. Nên ghi “hỗ trợ hạ áp lực khuẩn”, không tuyên bố tiệt trùng toàn ao.

MINH BẠCH ĐỂ TĂNG NIỀM TIN  Hồ sơ lô nên có TEM/phân bố kích thước, ICP-OES tổng bạc gần 297 ppm, PDI/zeta, phần bạc hòa tan và độ ổn định trong nước mặn/hữu cơ.

AN TOÀN  Hạt siêu nhỏ có thể tăng sinh khả dụng và độc tính. Không tự tăng liều cho ấu trùng, con giống nhỏ hoặc loài lọc nước.

NGUỒN THAM KHẢO

Nguồn khoa học • Phần 1

S1  Nhãn sản phẩm Nano Bạc Hamrong 2026. Nguồn nội bộ Hamrong; dùng để lấy các liều TẠT, TẮM, PHUN và CHO ĂN trong sổ.

S2  Cục Chăn nuôi và Thú y – Phụ lục IC: Danh mục thuốc thú y thủy sản được phép lưu hành.

S3  Thông tư 18/2024/TT-BNNPTNT, hiệu lực 13/01/2025. 

S4  WOAH Aquatic Manual – Acute hepatopancreatic necrosis disease (AHPND). 

S5  Aly et al. (2023). AgNPs against multidrug-resistant Aeromonas hydrophila in Nile tilapia. 

S6  Gobi et al. (2022). β-1,3-glucan-binding-protein AgNPs, wound healing and disease resistance in tilapia. 

S7  Pangi et al. (2023). Biogenic AgNPs against Vibrio parahaemolyticus and V. harveyi. 

S8  Silver nanoparticle/nanowire studies in shrimp – formulation-specific evidence. 

CÁCH DÙNG NGUỒN  Nguồn khoa học xác định vai trò và giới hạn. Liều thương mại trong sổ chỉ lấy từ nhãn Hamrong.

Nguồn khoa học • Phần 2

S9  Farhang et al. (2025). AgNPs and oxytetracycline in Aeromonas-infected common carp. 

S10  Garlic oil and tissue stress in rohu exposed to AgNPs. 

S11  Matson et al. (2016). Silver toxicity across salinity gradients.

S12  Ringwood et al. (2010). Effects of silver nanoparticles on oyster embryos. 

S13  Gagné et al. (2013). Bioavailability and immunotoxicity of AgNPs to freshwater mussels. 

S14  Kleiven et al. (2018). Route of exposure and AgNP uptake in Atlantic salmon. 

S15  Aeromonas dhakensis/hydrophila from diseased striped catfish in Vietnam.

S16  Florfenicol residue and withdrawal in striped catfish (2026). 

Nguồn khoa học • Phần 3

S17  Grass carp co-infection with Aeromonas species. 

S18  Vietnam STI – survey of parasites and bacterial disease in Babylonia areolata. 

S19  Vibrio tubiashii infection in ivory shell, Babylonia areolata (2026).

S20  WOAH – spring viraemia of carp; grass carp listed as susceptible. 

S21  EUS in Channa striata – Aphanomyces-associated ulcerative disease. 

S22  Ulcer disease in loach associated with Aeromonas sobria. 

S23  Aeromonas caviae from diseased Asian swamp eel. 

S24  Aeromonas hydrophila isolated from diseased farmed frogs. 

Nguồn khoa học • Phần 4

S25  Vibrio alginolyticus causing high mortality in mud crab aquaculture. 

S26  Ivask et al. (2014). Size-dependent toxicity and bioavailability of 10-80 nm silver nanoparticles. 

S27  Nafisi Bahabadi et al. (2016). Colloidal AgNPs against luminescent Vibrio harveyi isolated from shrimp. 

S28  Zhang et al. (2026). Antibacterial activity of dispersion-stable sub-5 nm silver particles.

S29  Lodeiro et al. (2018). Polymer coating and aggregation of AgNPs in NaCl solutions and seawater.

CHỐT LẠI

30 giây trước khi xử lý

1 • CÒN ĂN  Xử lý sớm theo đúng ổ bệnh: tạt cho nước; tắm/phun cho ngoài thân; trộn ăn khi bệnh vào ruột.

2 • BỆNH LAN  Ngoài thân + ruột: phối hợp hai đường dùng. Chỉ chọn một thảo dược; không trộn quá nhiều sản phẩm.

3 • NGHI TOÀN THÂN  Lấy mẫu và dùng thuốc thú y được phép nếu còn ăn. Nano Bạc chỉ hỗ trợ ngoài; không giảm liều thuốc.

4 • BỎ ĂN / CHẾT TĂNG  Không tiếp tục chỉ tăng thuốc trộn ăn hoặc nồng độ tắm. Chẩn đoán khẩn và xử lý nước/oxy song song.